Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập 12
Đăng nhập

CHI CỤC THUỶ LỢI

I. THÔNG TIN ĐƠN VỊ

Địa chỉ: Tổ 1. Phường Sông Hiến. TP. Cao Bằng.

Điện thoại: 02063.853.618.   fax: 02063.858.619

Email:ccthuyloicaobang@gmail.com

II. LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

TT  Họ và tên Chức vụ Điện thoại Email
 1 Ma Thị Huyền Linh Phó Chi cục trưởng PT  02063.853.617  
 2  Hoàng Minh Tuấn  Trưởng phòng Hành chính - QLTT  02063.853.618  

          III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

         Theo Quyết định Số 1947/QĐ-UBND  ngày 31 tháng 10  năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Cao Bằng như sau:

         Điều 1. Vị trí và chức năng

         1. Chi cục Thủy lợi là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật; Thực hiện việc quản lý và xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản và nước sinh hoạt nông thôn theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

         2. Chi cục Thủy lợi chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục  phòng chống thiên tai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

         Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Cao Bằng.

         3. Chi cục Thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

         Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn

         1.Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

         2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thủy lợi; phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

         3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

         4. Tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

         5. Về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

         a) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vận hành, phương án bảo đảm an toàn công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

         b) Tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; giải quyết các tranh chấp phát sinh theo quy định của pháp luật;

         c) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống thủy lợi theo quy định của pháp luật;

         d) Tham gia Hội đồng bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi;

         đ) Phát hiện, ngăn chặn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi.

         6. Về Quản lý xây dựng công trình

         a) Tham mưu cho Giám đốc Sở về dự thảo ban hành hướng dẫn các văn bản pháp quy, các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý công tác xây dựng chuyên ngành theo Luật xây dựng, Nghị định của Chính phủ và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chuyên ngành.

         b) Tham gia xây dựng về quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về xây dựng các công trình hạ tầng thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo phân cấp.

         c) Tổng hợp theo dõi: Công tác phát triển đầu tư thủy lợi, nước sinh hoạt nông thôn trong toàn tỉnh thuộc tất cả các chương trình, các nguồn vốn (vốn ODA, vốn ngân sách...). Tham gia đề xuất các công trình thủy lợi cần nâng cấp và xây dựng mới trên địa bàn tỉnh.

         d) Chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng dự án chuyên ngành theo phân cấp; báo cáo công tác thẩm định theo quy định.

         đ) Tham gia Hội đồng thẩm định của tỉnh (Ủy quyền của giám đốc Sở), thẩm định các dự án chuyên ngành và các dự án của tỉnh có liên quan;

         e) Tham gia đóng góp ý kiến đối với các văn bản của tỉnh và các ngành về lĩnh vực xây dựng cơ bản.

         g) Khi cần thiết chủ trì, tổ chức đi kiểm tra thực địa các công trình khi tiến hành thẩm định.

         h) Chủ trì, tổ chức kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng, kiến nghị xử lý khi phát hiện công trình không đảm bảo quy trình thi công cũng như chất lượng thi công theo phân cấp.

         i) Trực tiếp tham gia thực hiện, theo dõi và giám sát các công việc của chủ đầu tư từ khâu lập dự án đến khi công trình hoàn thành, đối với các dự án do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm chủ đầu tư.

         k) Thường trực Hội đồng nghiệm thu các dự án do Sở làm chủ đầu tư.

         7. Về công tác nước sạch nông thôn:

         a) Xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, trung hạn và hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương. 

         b) Hướng dẫn, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch nông thôn;  Là thành viên hội đồng bàn giao cơ  sở công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.

         c) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.

         d) Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.

         8. Về công tác phòng, chống thiên tai.

         a) Tham mưu, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biện pháp huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả do bão, lũ, hạn hán, úng, ngập, sạt lở, thiên tai khác và ô nhiễm nguồn nước gây ra; xử lý sự cố công trình thủy lợi; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

         b) Tổ chức theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ, tố, lốc, động đất, ngập úng, sạt lở đất...; phối hợp với các ngành, tổ chức, các địa phương kịp thời đề xuất với Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh phương án xử lý sự cố các công trình và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra thuộc phạm vi quản lý;

         c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tình huống khẩn cấp, các biện pháp di dân, bảo đảm sản xuất và đời sống của nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai, trợ cấp cho nhân dân; biện pháp phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai;

         đ) Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

         9. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy lợi, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên ngành quản lý.

         10. Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, trong lĩnh vực thủy lợi, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.

         11. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục phòng chống thiên tai.

         12. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho công chức thuộc Chi cục Thủy lợi.

         13. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; Quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, phân công nhiệm vụ cho công chức ( kể cả công chức giữ chức vụ cấp phòng và tương đương) trong nội bộ cơ quan; tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

         14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

ipv6 ready