Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập 17
Đăng nhập

CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

         I. THÔNG TIN ĐƠN VỊ

                    Địa chỉ: 104. Hoàng Văn Thụ.TP. Cao Bằng

                    Điện thoại: 02063.852.621.

                    Email:ccptntcb@gmail.com

           II. LÃNH ĐẠO CHI CỤC

 TT Họ và tên Chức vụ Điện thoại Email
 1  Nông Thanh Mẫn  Chi cục trưởng  02063.853.026  
 2 Nguyễn Văn Hùng  Phó Chi cục trưởng

    Lê Ngô Duy Tùng  Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tổng hợp  0973813880   tunglnd.snn@caobang.gov.vn 

           III. CHƯC NĂNG, NHIỆM VỤ

         Theo Quyết định số 1950/QĐ-UBND ngày  31 tháng 10  năm 2019 của UBND Tỉnh Cao Bằng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

         Điều 1. Vị trí và chức năng

         1. Chi cục Phát triển nông thôn Cao Bằng là Chi cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực: Kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp; Quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Công tác giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn, xóa bỏ thay thế cây có chứa chất ma túy; Phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; Chế biến bảo quản nông lâm thủy sản, cơ điện nông nghiệp và thương mại nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

         2. Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở nông nghiệp và PTNT, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối.

         3. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và có trụ sở riêng.

         Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

         1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn.

         2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

         3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

         4. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn:

         a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

         b) Tổng hợp, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

         5. Về phát triển nông thôn:

         a) Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

         b) Thẩm định, thẩm tra các chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn theo quy định.

         6. Về quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư:

         a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương xây dựng các chương trình, dự án về bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, khu rừng đặc dụng, do tác động của biến đổi khí hậu, di cư tự do;

         b) Thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn. Xây dựng hạ tầng nông thôn khu, điểm tái định cư. Tham mưu thực hiện các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc thẩm quyền;

         c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn theo quy định.

         7. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

         a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện  đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

         b) Thực hiện nhiệm vụ về đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động các làng nghề nông thôn theo quy định.

         8. Về giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn:

         a) Tham mưu xây dựng chính sách, theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ nông thôn cho các đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy; đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy ở địa phương;

         b) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy;

         c) Hướng dẫn việc triển khai chương trình bảo hiểm nông nghiệp theo quy định.

         9. Về cơ điện nông nghiệp, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn:

         a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

         b) Hướng dẫn và tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi sản phẩm nông, lâm, thủy sản và sản phẩm làng nghề nông thôn.

         10. Chủ trì, phối hợp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông, lâm, ngư trên địa bàn tỉnh.

         11. Đầu mối xây dựng, nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp; bố trí dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xoá bỏ thay thế cây có chứa chất ma tuý.

         12. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi của Chi cục trên địa bàn tỉnh.

         13. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

         14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý việc đăng ký công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

         15. Tổ chức điều tra, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về các lĩnh vực quản lý được giao.

         16. Là cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo phân công của tỉnh.

         17. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

         18. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

         19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

 

ipv6 ready